Bảng thuật ngữ đo lường
Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản về đơn vị đo lường, từ tiêu chuẩn SI đến các hệ thống truyền thống.
SI Units 22
Mét
Đơn vị đo chiều dài cơ bản trong hệ SI, được định nghĩa là quãng đường ánh sáng truyền trong 1/299.792.458 giây.
Kilôgam
Đơn vị đo khối lượng cơ bản trong hệ SI, được định nghĩa dựa trên hằng số Planck.
Giây
Đơn vị đo thời gian cơ bản trong hệ SI, được định nghĩa theo nguyên tử xêzi-133.
Kelvin
Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học cơ bản trong hệ SI, bắt đầu từ nhiệt độ không tuyệt đối.
Ampe
Đơn vị đo cường độ dòng điện cơ bản trong hệ SI.
Hệ đơn vị quốc tế (SI)
Hệ thống đo lường thập phân hiện đại được chấp nhận trên toàn thế giới cho các ứng dụng khoa học và thương mại.
Đơn vị cơ bản
Đơn vị nền tảng mà từ đó các đơn vị khác trong một hệ thống được dẫn xuất.
Đơn vị dẫn xuất
Đơn vị đo lường được biểu diễn dưới dạng tổ hợp các đơn vị cơ bản.
Pascal
Đơn vị đo áp suất trong hệ SI, bằng một newton trên mét vuông.
Newton
Đơn vị đo lực trong hệ SI, bằng lực cần thiết để gia tốc 1 kg ở mức 1 m/s².
Watt
Đơn vị đo công suất trong hệ SI, bằng một joule trên giây.
Hertz
Đơn vị đo tần số trong hệ SI, bằng một chu kỳ trên giây.
Mol
Đơn vị đo lượng chất cơ bản trong hệ SI, được định nghĩa là chứa đúng 6,02214076×10²³ thực thể cơ bản (nguyên tử, phân tử, ion, v.v.).
Candela
Đơn vị đo cường độ sáng cơ bản trong hệ SI, được định nghĩa bằng cách cố định hiệu quả chiếu sáng của bức xạ đơn sắc 540 THz là 683 lm/W.
Joule
Đơn vị đo năng lượng trong hệ SI, bằng công thực hiện bởi lực một newton trên quãng đường một mét (1 J = 1 N·m = 1 kg·m²/s²).
Volt
Đơn vị đo hiệu điện thế trong hệ SI, được định nghĩa là một joule năng lượng trên một coulomb điện tích (1 V = 1 J/C).
Ohm
Đơn vị đo điện trở trong hệ SI, được định nghĩa là điện trở giữa hai điểm khi hiệu điện thế một volt tạo ra dòng điện một ampe (1 Ω = 1 V/A).
Lumen
Đơn vị dẫn xuất trong hệ SI đo quang thông, đo tổng lượng ánh sáng nhìn thấy được phát ra bởi một nguồn mỗi giây (1 lm = 1 cd·sr).
Coulomb
Đơn vị đo điện tích trong hệ SI, được định nghĩa là điện tích được vận chuyển bởi dòng điện một ampe trong một giây (1 C = 1 A·s), bằng điện tích của khoảng 6,242×10¹⁸ điện tích cơ bản.
Becquerel
Đơn vị đo phóng xạ trong hệ SI, bằng một sự phân rã hạt nhân mỗi giây (1 Bq = 1 s⁻¹).
Lux
Đơn vị đo độ rọi trong hệ SI, đo quang thông nhận được trên một đơn vị diện tích: một lux bằng một lumen trên mét vuông (1 lx = 1 lm/m²).
Farad
Đơn vị đo điện dung trong hệ SI, được định nghĩa là điện dung của tụ điện tích trữ một coulomb điện tích khi có hiệu điện thế một volt (1 F = 1 C/V).
Imperial/US 24
Hệ đo lường Anh
Hệ thống đo lường sử dụng chủ yếu tại Hoa Kỳ, dựa trên các đơn vị Anh truyền thống.
Hệ cân troy
Hệ thống đo khối lượng dùng cho kim loại quý và đá quý.
Avoirdupois
Hệ thống cân tiêu chuẩn dựa trên đơn vị pound 16 ounce, dùng cho hàng hóa thông thường.
Mã lực
Đơn vị đo công suất. Mã lực cơ học xấp xỉ bằng 745,7 watt.
BTU (Đơn vị nhiệt Anh)
Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ một pound nước lên một độ Fahrenheit.
PSI (Pound trên inch vuông)
Đơn vị đo áp suất biểu thị lực tính bằng pound tác dụng lên một inch vuông.
Acre
Đơn vị đo diện tích trong hệ Anh, bằng 43.560 feet vuông hay khoảng 4.047 mét vuông.
Stone
Đơn vị đo khối lượng của Anh, bằng 14 pound (6,35 kg).
Sải (Fathom)
Đơn vị đo chiều dài bằng 6 feet (1,8288 m), dùng để đo độ sâu của nước.
Furlong
Đơn vị đo chiều dài bằng 1/8 dặm (201,168 m).
Hạt (Grain)
Đơn vị đo khối lượng bằng 1/7000 pound (64,799 mg).
Slug
Đơn vị đo khối lượng trong hệ Anh, trong đó 1 slug gia tốc 1 ft/s² khi tác dụng một lực 1 pound.
Dặm
Đơn vị đo chiều dài trong hệ Anh, bằng 5.280 feet, 1.760 yard hay đúng 1,609344 kilômét.
Feet (Foot)
Đơn vị đo chiều dài trong hệ Anh, bằng 12 inch hay đúng 0,3048 mét.
Yard
Đơn vị đo chiều dài trong hệ Anh, bằng 3 feet, 36 inch hay đúng 0,9144 mét.
Inch
Đơn vị đo chiều dài trong hệ Anh, được định nghĩa chính xác là 2,54 centimét hay 1/12 foot.
Gallon
Đơn vị đo thể tích với hai định nghĩa: gallon Mỹ bằng 3,785411784 lít; gallon Anh (imperial) bằng 4,54609 lít.
Pint
Đơn vị đo thể tích bằng 1/2 quart: pint lỏng Mỹ bằng 473,176 mL; pint Anh bằng 568,261 mL.
Quart
Đơn vị đo thể tích bằng một phần tư gallon: quart lỏng Mỹ bằng 946,353 mL; quart Anh bằng 1.136,52 mL.
Ounce
Đơn vị đo lưỡng dụng trong hệ Anh: là đơn vị khối lượng (avoirdupois) 1 oz = 28,3495 g (1/16 pound); là đơn vị thể tích, 1 fluid ounce Mỹ = 29,5735 mL.
Pound
Đơn vị đo khối lượng trong hệ Anh, bằng đúng 453,59237 gam (16 ounce avoirdupois), cũng được dùng là đơn vị lực (pound-lực) bằng 4,44822 newton.
Tấn
Ba đơn vị khác nhau: tấn ngắn (Mỹ) = 2.000 pound (907,185 kg); tấn dài (Anh) = 2.240 pound (1.016,05 kg); tấn metric = 1.000 kg (2.204,62 pound).
Bushel
Đơn vị đo thể tích khô dùng cho hàng nông sản: bushel Mỹ bằng 35,2391 lít; bushel Anh bằng 36,3687 lít.
Bàn tay (Hand)
Đơn vị đo chiều dài bằng đúng 4 inch (10,16 cm), dùng để đo chiều cao của ngựa.
Metric System 11
Tiền tố thập phân
Tiền tố chỉ bội số hoặc phân số thập phân của một đơn vị (kilo-, mega-, milli-, micro-, v.v.).
Héc-ta
Đơn vị đo diện tích trong hệ metric, bằng 10.000 mét vuông hay 2,471 acre.
Bar
Đơn vị đo áp suất bằng 100.000 pascal, nhỏ hơn một chút so với áp suất khí quyển tiêu chuẩn.
Hệ metric
Hệ thống đo lường quốc tế dựa trên thập phân, xây dựng trên bảy đơn vị cơ bản SI, được sử dụng chính thức ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Hệ thập phân
Hệ thống số theo cơ số 10, trong đó mỗi giá trị vị trí gấp mười lần giá trị vị trí liền nhỏ hơn, tạo thành nền tảng toán học của hệ metric.
Hệ CGS
Hệ đơn vị metric dựa trên centimét, gam và giây làm đơn vị cơ bản, được dùng trong một số lĩnh vực vật lý và điện từ học.
Hệ MKS
Hệ đơn vị metric dựa trên mét, kilôgam và giây, là tiền thân trực tiếp của hệ SI hiện đại được thông qua năm 1960.
Kilômét
Đơn vị đo chiều dài trong hệ metric, bằng 1.000 mét hay khoảng 0,621371 dặm.
Gam
Đơn vị đo khối lượng trong hệ metric, bằng một phần nghìn kilôgam (10⁻³ kg), ban đầu được định nghĩa là khối lượng của 1 centimét khối nước ở 4°C.
Lít
Đơn vị đo thể tích trong hệ metric, bằng một decimét khối (1 dm³ = 1.000 cm³ = 1.000 mL), xấp xỉ 0,264 gallon Mỹ hay 1,057 quart lỏng Mỹ.
Độ Celsius
Thang đo nhiệt độ metric trong đó 0°C là điểm đông đặc của nước và 100°C là điểm sôi ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn (101,325 kPa).
Measurement 33
Hệ số chuyển đổi
Hệ số nhân được dùng để chuyển đổi một đại lượng từ đơn vị này sang đơn vị khác.
Độ chính xác (Độ phân giải)
Mức độ tinh tế trong một phép đo, được thể hiện qua số chữ số có nghĩa.
Độ chính xác (Độ đúng)
Mức độ gần với giá trị thực của đại lượng cần đo của một kết quả đo.
Phân tích thứ nguyên
Phương pháp chuyển đổi đơn vị bằng cách nhân với các hệ số chuyển đổi có giá trị bằng 1.
Hải lý
Đơn vị đo khoảng cách dùng trong hàng hải và hàng không, bằng 1.852 mét.
Chữ số có nghĩa
Các chữ số có ý nghĩa trong một số, phản ánh độ chính xác của phép đo.
Làm tròn số
Quá trình giảm số chữ số trong một giá trị trong khi vẫn giữ nó gần với giá trị ban đầu.
Hải lý/giờ (Knot)
Đơn vị đo tốc độ bằng một hải lý trên giờ (1,852 km/h).
Carat
Đơn vị đo khối lượng cho đá quý, bằng 200 miligam (0,2 gam).
Thùng dầu (Barrel)
Đơn vị đo thể tích dầu thô, bằng 42 gallon Mỹ (158,987 lít).
Pyeong (평)
Đơn vị đo diện tích của Hàn Quốc, bằng khoảng 3,3058 mét vuông.
Điểm (In ấn)
Đơn vị đo cỡ chữ. Điểm trong xuất bản máy tính bằng 1/72 inch.
Hệ mét hóa
Quá trình một quốc gia áp dụng hệ metric làm hệ thống đo lường tiêu chuẩn.
Bậc độ lớn
Cách biểu diễn và so sánh các đại lượng bằng lũy thừa của 10, trong đó mỗi bậc đại diện cho sự chênh lệch mười lần.
Ký hiệu khoa học
Phương pháp biểu diễn số dưới dạng hệ số từ 1 đến 10 nhân với lũy thừa của 10 (ví dụ: 6,022 × 10²³).
Biên độ sai số
Khoảng trên và dưới một giá trị đo hoặc ước tính mà trong đó giá trị thực được kỳ vọng nằm vào, thường được biểu thị ở mức độ tin cậy nhất định.
Hiệu chuẩn
Quá trình so sánh và điều chỉnh thiết bị đo so với chuẩn tham chiếu đã biết để đảm bảo kết quả đọc chính xác.
Dung sai
Phạm vi biến thiên cho phép trong một phép đo hoặc kích thước sản phẩm, được định nghĩa là hiệu giữa giới hạn trên và giới hạn dưới chấp nhận được.
Điều kiện tiêu chuẩn (STP)
Trạng thái tham chiếu của IUPAC cho phép đo khí: 0°C (273,15 K) và 101,325 kPa (1 atm), tại đó một mol khí lý tưởng chiếm 22,414 lít.
Phân tích đơn vị
Kỹ thuật giải quyết vấn đề xác minh phương trình và thực hiện chuyển đổi bằng cách xử lý đơn vị như các đại lượng đại số có thể nhân, chia và khử.
Tỉ lệ
Mối quan hệ toán học giữa hai đại lượng, trong đó tỉ số của chúng không đổi (tỉ lệ thuận) hoặc tích của chúng không đổi (tỉ lệ nghịch).
Tỉ lệ hóa
Quá trình nhân hoặc chia các phép đo theo một hệ số nhất quán để chuyển đổi giữa các kích thước hoặc đơn vị trong khi vẫn giữ nguyên các mối quan hệ tương đối.
Nội suy
Ước tính một giá trị nằm giữa hai điểm dữ liệu đã biết bằng cách giả định mối quan hệ hàm (thường là tuyến tính) giữa chúng.
Sai số hệ thống
Sự sai lệch nhất quán, lặp đi lặp lại của các phép đo khỏi giá trị thực, do lỗi trong thiết bị, phương pháp hoặc thiết kế thực nghiệm.
Sai số ngẫu nhiên
Sự thay đổi thống kê không thể dự đoán trong các phép đo do các yếu tố không kiểm soát được như nhiễu điện tử, rung động hay biến động môi trường.
Khả năng tái lập
Mức độ đồng thuận giữa các kết quả đo độc lập thu được trong điều kiện thay đổi, chẳng hạn như người vận hành, thiết bị, phòng thí nghiệm hoặc thời điểm khác nhau.
Truy nguyên nguồn gốc
Chuỗi hiệu chuẩn liên tục, có tài liệu, liên kết kết quả đo với tiêu chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế, mỗi liên kết có độ không chắc chắn được xác định.
Độ không chắc chắn đo lường
Tham số liên quan đến kết quả đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy hợp lý cho đại lượng cần đo, được biểu thị bằng độ không chắc chắn chuẩn hoặc mở rộng.
Chuẩn tham chiếu
Chuẩn đo lường có chất lượng đo lường cao nhất hiện có tại một nơi, được dùng để hiệu chuẩn các chuẩn làm việc và thiết bị khác trong tổ chức đó.
Đồng nhất thứ nguyên
Yêu cầu rằng tất cả các số hạng trong một phương trình vật lý hợp lệ phải có cùng thứ nguyên, để không bao giờ cộng hay so sánh các đại lượng khác loại.
Đại lượng dẫn xuất
Đại lượng vật lý được định nghĩa bằng tổ hợp toán học của các đại lượng cơ bản SI (chiều dài, khối lượng, thời gian, cường độ dòng điện, nhiệt độ nhiệt động học, lượng chất, cường độ sáng).
Quy tắc ký hiệu đơn vị
Các quy ước của BIPM về cách viết ký hiệu đơn vị SI: kiểu thẳng đứng (roman), phân biệt chữ hoa/thường, không dùng số nhiều, không có dấu chấm cuối và cách số bằng một khoảng trắng.
Độ phân giải (Đo lường)
Sự thay đổi nhỏ nhất của đại lượng cần đo có thể gây ra sự thay đổi phát hiện được trong chỉ số của thiết bị đo.
Scientific 19
Không độ tuyệt đối
Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được: 0 K, -273,15°C hay -459,67°F.
Calo
Đơn vị năng lượng. Calo nhỏ (cal) là nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ 1 g nước lên 1°C; kilôcalo (kcal) hay calo thực phẩm bằng 1.000 calo nhỏ.
Số Mach
Tỉ số giữa vận tốc của vật thể và vận tốc âm thanh trong môi trường xung quanh.
Năm ánh sáng
Quãng đường ánh sáng truyền trong một năm trong chân không: xấp xỉ 9,461 nghìn tỷ kilômét.
Electronvolt
Đơn vị năng lượng bằng động năng mà một electron thu được khi được gia tốc qua hiệu điện thế 1 volt.
Đơn vị thiên văn
Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời: 149.597.870.700 mét.
Parsec
Đơn vị đo khoảng cách bằng khoảng 3,26 năm ánh sáng hay 3,086×10¹⁶ mét.
Tốc độ ánh sáng
Tốc độ chính xác mà ánh sáng truyền trong chân không: 299.792.458 mét trên giây, đã được dùng để định nghĩa mét từ năm 1983.
Hằng số Planck
Hằng số vật lý cơ bản với giá trị chính xác 6,62607015 × 10⁻³⁴ J·s, đã được dùng để định nghĩa kilôgam từ năm 2019.
Số Avogadro
Số chính xác các thực thể cơ bản (nguyên tử, phân tử hoặc ion) trong một mol chất: 6,02214076 × 10²³ trên mol.
Hằng số Boltzmann
Hằng số vật lý cơ bản với giá trị chính xác 1,380649 × 10⁻²³ J/K, liên hệ động năng nhiệt trung bình của các hạt với nhiệt độ tuyệt đối.
Gia tốc trọng trường tiêu chuẩn
Gia tốc trọng lực danh nghĩa tại bề mặt Trái Đất, được định nghĩa chính xác là 9,80665 m/s², dùng để định nghĩa kilôgam-lực và chuẩn hóa các phép đo trọng lượng.
Khí quyển tiêu chuẩn
Đơn vị áp suất tham chiếu được định nghĩa chính xác là 101.325 pascal (101,325 kPa), đại diện cho áp suất khí quyển trung bình xấp xỉ ở mực nước biển.
Tỷ trọng
Tỉ số không thứ nguyên giữa mật độ của một chất và mật độ của chất tham chiếu, thường là nước ở 4°C (999,97 kg/m³) đối với chất lỏng và chất rắn.
Nhiệt dung riêng
Lượng năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ 1 kg của một chất lên 1°C (hoặc 1 K).
Bước sóng
Khoảng cách giữa hai điểm giống nhau liên tiếp (chẳng hạn đỉnh sóng) của một sóng tuần hoàn, thường đo bằng mét hoặc nanomét.
Entropy
Đại lượng nhiệt động học đo mức độ mất trật tự hay tính ngẫu nhiên của một hệ, được biểu thị bằng joule trên kelvin (J/K).
Chu kỳ bán rã
Thời gian cần thiết để đúng một nửa số nguyên tử phóng xạ trong mẫu trải qua phân rã hạt nhân.
Chiết suất
Chiết suất (n) của một môi trường là tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không (c) và tốc độ của nó trong môi trường đó: n = c/v.
Cooking & Kitchen 11
Cốc (Đơn vị thể tích)
Đơn vị thể tích trong nấu ăn. Cốc Mỹ bằng 236,588 ml; cốc metric bằng 250 ml.
Thìa canh
Đơn vị thể tích trong nấu ăn. Thìa canh Mỹ bằng khoảng 14,787 ml.
Thìa cà phê
Đơn vị thể tích trong nấu ăn. Thìa cà phê Mỹ bằng khoảng 4,929 ml.
Ounce lỏng
Đơn vị đo thể tích chất lỏng, với ounce lỏng Mỹ bằng 29,5735 mL và ounce lỏng Anh (imperial) bằng 28,4131 mL.
Dash & Pinch (Nấu ăn)
Dash là lượng đo phi chính thức trong nấu ăn khoảng 1/8 thìa cà phê (0,6 mL), và pinch khoảng 1/16 thìa cà phê (0,3 mL).
Cân nặng và thể tích trong nấu ăn
Đo lường theo khối lượng trong nấu ăn sử dụng các đơn vị khối lượng (gam, ounce) thay vì đơn vị thể tích (cốc, thìa) để chỉ định lượng nguyên liệu.
Tỷ lệ phần trăm thợ bánh
Hệ thống ký hiệu trong đó mọi nguyên liệu trong công thức bánh mì được biểu thị theo phần trăm tổng khối lượng bột mì, với bột mì luôn là 100%.
Cốc metric
Đơn vị thể tích bằng đúng 250 mL, được dùng là đơn vị cốc tiêu chuẩn ở Úc, New Zealand và Canada.
Jigger (Đo rượu)
Đơn vị đo trong pha chế rượu bằng 1,5 fluid ounce Mỹ (44,36 mL), được dùng là tiêu chuẩn một shot rượu mạnh ở Hoa Kỳ.
Thanh bơ
Đơn vị đo trong nướng bánh Mỹ bằng 1/2 cốc, 8 thìa canh, 1/4 pound, hay khoảng 113 gam.
Độ proof (Rượu)
Thước đo độ cồn; trong hệ Mỹ, proof bằng đúng hai lần phần trăm cồn theo thể tích (ABV).
Digital & Data 8
Bit và Byte
Bit là đơn vị thông tin kỹ thuật số nhỏ nhất, biểu thị 0 hoặc 1; byte là nhóm 8 bit, có thể biểu thị 256 giá trị khác nhau.
Tiền tố nhị phân
Tiền tố nhị phân (KiB, MiB, GiB) biểu thị lũy thừa của 1024, trái với tiền tố SI metric (KB, MB, GB) biểu thị lũy thừa của 1000.
Băng thông
Khả năng truyền dữ liệu tối đa của một kênh truyền thông, thường đo bằng bit trên giây (bps, Mbps, Gbps).
Độ trễ
Thời gian chậm trễ giữa lúc một gói dữ liệu được gửi từ nguồn và nhận tại đích, thường đo bằng mili giây (ms).
Thông lượng
Tốc độ thực tế mà dữ liệu được truyền thành công qua mạng hoặc hệ thống trong một khoảng thời gian, đo bằng bit hoặc byte trên giây.
Tốc độ xung nhịp
Tần số mà bộ xử lý thực hiện các chu kỳ, đo bằng hertz (Hz), với CPU hiện đại hoạt động trong phạm vi gigahertz (GHz).
Pixel
Pixel (phần tử ảnh) là điểm màu nhỏ nhất có thể địa chỉ hóa riêng lẻ trên màn hình kỹ thuật số hoặc trong một hình ảnh kỹ thuật số.
DPI & PPI
DPI (chấm trên inch) đo độ phân giải đầu ra in ấn; PPI (pixel trên inch) đo độ phân giải hiển thị màn hình — cả hai mô tả mật độ không gian của các phần tử hình ảnh.
Engineering 8
Mô-men xoắn
Tương đương quay của lực, bằng lực tác dụng nhân với khoảng cách vuông góc từ điểm xoay, đo bằng newton-mét (N·m) hoặc pound-foot (lb·ft).
Ứng suất
Lực nội tại trên một đơn vị diện tích bên trong vật liệu do lực ngoài tác dụng, đo bằng pascal (Pa) hoặc pound trên inch vuông (psi).
Biến dạng tương đối
Tỉ số không thứ nguyên giữa sự biến dạng của vật liệu (thay đổi chiều dài) và chiều dài ban đầu dưới tác dụng của ứng suất: ε = ΔL/L₀.
Độ nhớt
Khả năng kháng biến dạng hoặc chảy của chất lỏng, định lượng ma sát nội tại giữa các lớp chất lỏng; độ nhớt động lực đo bằng pascal-giây (Pa·s) hoặc centipoise (cP).
RPM (Vòng/phút)
RPM (vòng trên phút) là đơn vị tốc độ quay đo số vòng quay hoàn chỉnh mà một vật thực hiện trong một phút.
Độ bền kéo
Ứng suất tối đa mà vật liệu có thể chịu đựng khi bị kéo căng trước khi gãy vỡ, đo bằng megapascal (MPa) hoặc pound trên inch vuông (psi).
Giãn nở nhiệt
Xu hướng vật chất thay đổi thể tích khi nhiệt độ thay đổi, được đặc trưng bởi hệ số giãn nở nhiệt (CTE), đo bằng đơn vị 1/°C hoặc 1/K.
Số Reynolds
Đại lượng không thứ nguyên dự đoán liệu dòng chảy chất lỏng sẽ là tầng hay rối, được định nghĩa là Re = ρvL/μ (mật độ × vận tốc × chiều dài / độ nhớt động lực).
Historical Units 8
Cubit (Khuỷu tay)
Đơn vị đo chiều dài cổ đại dựa trên khoảng cách từ khuỷu tay đến đầu ngón tay giữa, thường từ 45 đến 52 cm tùy theo nền văn minh.
Span (Gang tay)
Đơn vị đo chiều dài cổ đại bằng chiều rộng của bàn tay giang ra từ đầu ngón cái đến đầu ngón út, được chuẩn hóa ở khoảng 23 cm (9 inch).
League (Dặm cổ)
Đơn vị đo khoảng cách lịch sử được định nghĩa là quãng đường người hoặc ngựa có thể đi trong một giờ, thường được chuẩn hóa ở khoảng 4,8 km (3 dặm) ở các quốc gia nói tiếng Anh.
Talent (Cổ đại)
Đơn vị đo khối lượng và tiền tệ trong thế giới cổ đại, thay đổi từ khoảng 26 kg theo chuẩn Hebrew đến 60 kg theo chuẩn Attic (Athens).
Xích (尺)
Đơn vị đo chiều dài truyền thống của Trung Quốc, hiện được chuẩn hóa ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là đúng 1/3 mét (33,333... cm).
Shaku (尺)
Đơn vị đo chiều dài truyền thống của Nhật Bản bằng 10/33 mét, khoảng 30,303 cm, có nguồn gốc lịch sử từ xích của Trung Quốc.
Tsubo (坪)
Đơn vị đo diện tích của Nhật Bản bằng diện tích của hai chiếu tatami, khoảng 3,306 m² (35,58 ft²), tương đương với pyeong (평) của Hàn Quốc.
Stadion
Đơn vị đo chiều dài cổ đại của Hy Lạp, xấp xỉ bằng 185 mét (600 feet Hy Lạp), ban đầu được định nghĩa là chiều dài của đường đua chạy bộ.
Typography 5
Em (In ấn)
Đơn vị in ấn tương đối bằng cỡ chữ của phần tử hiện tại; trong ngữ cảnh 16 px, 1 em bằng 16 px.
Pica (In ấn)
Đơn vị in ấn bằng 12 điểm hay đúng 1/6 inch (khoảng 4,233 mm), chủ yếu dùng để đo chiều rộng cột và các kích thước bố cục khác.
Twip (In ấn)
Đơn vị in ấn bằng 1/20 điểm in, hay 1/1440 inch (khoảng 17,64 micromet).
Chiều cao chữ hoa
Phép đo in ấn chiều cao của chữ hoa phẳng (như 'H' hoặc 'I') từ đường cơ sở đến đỉnh chữ, được biểu thị như một phần của ô em của phông chữ.
Chiều cao x
Chiều cao in ấn của các chữ thường trong một kiểu chữ, cụ thể là chiều cao của chữ 'x' thường phẳng đo từ đường cơ sở, thường được biểu thị như một phần của kích thước em.
Everyday Measurements 3
Chỉ số khối cơ thể (BMI)
Chỉ số sàng lọc được tính bằng cách chia cân nặng của người (kg) cho bình phương chiều cao (m), tức kg/m².
Đơn vị huyết áp
Huyết áp được đo bằng milimét thủy ngân (mmHg), được biểu thị bằng hai giá trị: huyết áp tâm thu (tim co) trên huyết áp tâm trương (tim giãn), ví dụ: 120/80 mmHg.
Thông số lốp xe
Kích thước lốp xe được mã hóa theo định dạng Chiều rộng/Tỷ lệ R Đường kính (ví dụ: 205/55 R16), trong đó chiều rộng tính bằng milimét, tỷ lệ khung là chiều cao thành lốp theo phần trăm chiều rộng, và đường kính là kích thước vành bánh xe tính bằng inch.